Bệnh lây truyền qua đường tình dục

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

1. Tại sao lại gọi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD)? Bệnh hoa liễu và bệnh LTQĐTD có phải là một không?
Bệnh LTQĐTD bao gồm nhiều bệnh khác nhau với biểu hiện rất đa dạng, tiến triển phức tạp, khi rầm rộ, khi âm thầm. Bệnh có nhiều căn nguyên nhưng lây truyền do quan hệ tình dục nên gọi là bệnh LTQĐTD. Bệnh hoa liễu và bệnh LTQĐTD là một, chỉ khác nhau tên gọi.

2. Căn nguyên của bệnh LTQĐTD là gì?
Ngày nay người ta đã phát hiện được nhiều căn nguyên lây qua đường quan hệ tình dục. Bao gồm:

  • Do vi khuẩn:
    • Song cầu khuẩn lậu (Nesseria Gonnorrhoeae) gây bệnh lậu.
    • Xoắn khuẩn giang mai (Treponema Pallidum) gây bệnh giang mai.
    • Trực khuẩn Ducrey (Hemophilus Ducreyi) gây bệnh hạ cam.
    • Chlamydia trachomatis: gây viêm niệu đạo, âm đạo, mào tinh hoàn.
  • Do virus:
    • Herpes type 1,2: gây viêm cổ tử cung.
    • Virus gây viêm gan B.
    • Virus gây bệnh AIDS.
  • Do nấm: Candida albicans.
  • Do nguyên sinh động vật: trùng roi (Trichomonas) gây viêm âm đạo, niệu đạo…
  • Do ký sinh trùng: Phtirius pubis: rận mu.

3. Biểu hiện lâm sàng của các bệnh LTQĐTD là gì?
Biểu hiện lâm sàng của các bệnh LTQĐTD rất đa dạng và phong phú. Mỗi tác nhân gây nên một số triệu chứng lâm sàng đặc trưng. Ngoài các thương tổn tại đường tình dục, bệnh có thể ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận hoặc xa hơn. Vì vậy nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại những biến chứng trầm trọng. Các biểu hiện lâm sàng của các bệnh LTQĐTD bao gồm:

  • Viêm niệu đạo.
  • Viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn.
  • Viêm âm đạo.
  • Viêm hố chậu.
  • Loét sinh dục.
  • Sùi mào gà.
  • Loét miệng (do giao hợp sinh dục-miệng).
  • Viêm kết mạc do lậu cầu.
  • Viêm trực tràng do lậu cầu, herpes.
  • Viêm gan B.

4. Các bệnh LTQĐTD gây nên các biến chứng và hậu quả gì?
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng bệnh, bệnh LTQĐTD có thể gây nên các biến chứng và hậu quả sau đây:

  • Chít hẹp niệu đạo gây khó đái, bí đái.
  • Viêm tắc vòi trứng, gây vô sinh, thai ngoài tử cung.
  • Viêm teo tinh hoàn, mào tinh hoàn gây vô sinh.
  • Mù mắt do lậu cầu (trẻ sơ sinh).
  • Xơ gan, ung thư do viêm gan B.
  • Các bệnh LTQĐTD không những gây tác hại đến sức khỏe của bản thân bệnh nhân mà còn ảnh hưởng tới các thế hệ sau.

5. Làm thế nào để phòng được các bệnh LTQĐTD?
Muốn phòng tránh được các bệnh LTQĐTD cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Đi khám bệnh ngay khi có các biểu hiện nghi ngờ bệnh.
  • Vệ sinh giới tính, an toàn tình dục (sử dụng bao cao su).
  • Điều quan trọng là sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng

Khám ngoài giờ

407 Hậu Giang, P 11, Quận 6

ĐT: 02862900272-0985134604

www.phongkham407.com

STDs

  • Genital Warts
    Genital Warts
  • Scabies
    Scabies
  • Gonorrehea
    Gonorrehea
  • Syphilis
    Syphilis
  • Clamydia
    Clamydia
  • Herpes Simplex Type 1
    Herpes Simplex Type 1
  • Herpes Simplex Type 2
    Herpes Simplex Type 2
  • Hepatitis B
    Hepatitis B
  • HIV - AIDS
    HIV - AIDS
  • Trichomoniasis
    Trichomoniasis
  • Chanchroid
    Chanchroid
  • LVG
    LVG
  • Pelvic inflammatory disease
    Pelvic inflammatory disease